Marketing – 80 khái niệm cơ bản về marketing| phần 1

80 khái niệm cơ bản về marketing

80 khái niệm về marketing được trích dẫn từ cuốn “Thấu hiểu tiếp thị từ A-Z” của cha đẻ marketing Philip Koler, đây là những khái niệm marketing có ý nghĩa thực tiễn trong kinh doanh.

80 khái niệm marketing dành cho ai

Những cuốn sách của Philip Koler đều được coi là kinh thánh về marketing, tiếp thị. Chính vì thế 80 khái niệm về marketing là kiến thức bổ ích dành cho bất kỳ anh đang tìm hiểu về marketing, hay kinh doanh, tuy nhiên cuốn sách này là tốt nhất nếu bạn là:

  • Các nhà quản lý, các trưởng bộ phận phụ trách công ty
  • Những nhà quản lý đã hiểu biết về marketing muốn tổng hợp về marketing một cách tổng quát.
  • Cuối cùng cuốn sách này dành cho những chuyên gia tiếp thị đang bối rối tìm giải pháp cho các chiến lược phát triển.

Advertising – Quảng cáo

Khái niệm : Quảng cáo là một môn khoa học nhằm đưa các thông điệp truyền thông khắc sâu vào tâm trí khách hàng, khiến khách hàng mua hàng.

Mục tiêu của quảng cáo: Mục tiêu quảng cáo không chỉ đơn thuần đưa ra các thông tin về sản phẩm, các mẫu quảng cáo tốt nói về giải pháp mà sản phẩm mang lại và khắc sâu vào ước mơ của khách hàng.

Công thức tạo nên một chiến dịch quảng cáo xoay quanh 5M: Mission: Nhiệm vụ – Message – thông điệp, Media – Phương tiện truyền thông, Money – Tài chính (ngân sách), Measurement – Đánh giá kết quả.

Khái niệm cần chú ý: Thông điệp | phương tiện truyền thông.

Advertising - Quảng cáo
Advertising – Quảng cáo

Brands | Thương hiệu

“Táo chỉ là một thứ quả nếu nó không mang thương hiệu Apple”

Khái niệm: Thương hiệu là bất cứ nhãn hiệu nào mang đến ý nghĩa về sự liên tưởng, một thương hiệu xuất sắc còn có thể đem đến màu sắc và âm hưởng cho sản phẩm hay dịch vụ.

Thương hiệu là một hợp đồng với khách hàng, về lâu dài thương hiệu mang đến sự liên tưởng về sản phẩm hay dịch vụ mà bạn cung cấp.

Thương hiệu được tạo nên tổng hợp nhiều công cụ bao gồm: quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), tài trợ, các sự kiện, hội nhóm, người phát ngôn, đại diện…

Brands | Thương hiệu
Brands | Thương hiệu

Hình thức xây dựng thương hiệu trong bối cảnh nền kinh tế mới.

  • Thứ nhất, công ty phải nắm rõ những giá trị và lợi thế căn bản để xây dựng nên công ty
  • Công ty cần hoặc định xây dựng thương hiệu toàn diện trong các quá trình tương tác với khách hàng.
  • Giá trị thương hiệu cần phải được sử dụng trong các hoạt động của công ty và chiến lược phát triển sản phẩm.
  • Việc đo lường hiệu quả xây dựng thương hiệu cần diễn ra thường xuyên thông qua: sự ủng hộ, sự hài lòng, và khả năng giới thiệu….

Business – to – business marketing – Tiếp thị doanh nghiệp đến doanh nghiệp

Trên thực tế hoạt động tiếp thị phần lớn là hoạt động tiếp thị từ doanh nghiệp đến daonh nghiệp.

Change – Thay đổi

Change - Thay đổi
Change – Thay đổi

Thay đổi là việc đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường, điều này được hiểu đơn giản là việc học cách yêu quý những điều kỳ lạ mà chúng ta thường ghét trong quá khứ.

Khi tốc độ thay đổi của công ty không theo kịp tốc độ của việc thay đổi của bên ngoài thì cái chết đang đến gần, hãy phá bỏ công việc của bạn… Thay đổi hoặc là chết và cách tốt nhất để bảo vệ công ty đó là tạo ra sự tăng trưởng qua sự thay đổi.

Communication and Promotion – Truyền đạt và quảng bá

Truyền đạt và quảng bá là những lỹ năng quan trọng trong tiếp thị

Trong marketing truyền đạt là một thuật ngữ bao quát bao gồm nhiều yếu tố xảy ra trong các hoạt động của công ty từ trang phục của nhân viên bán hàng, biển hiệu, đến cả trang trí công ty đều ấn tượng đối với người tiếp nhận góp phần mang đến việc nhận diện thương hiệu cao.

Quảng bá là một phần của hoạt động giao tiếp góp phần truyền tải các thông điệp truyền thông, tăng sự nhận thức dẫn đến mua sản phẩm và có được sự ghi nhớ của khách hàng về thương hiệu.

Communication and Promotion - Truyền đạt và quảng bá
Communication and Promotion – Truyền đạt và quảng bá

Companies – Công ty

Theo quan sát trên thị trường có 4 loại công ty như sau:

  • Những công ty tạo ra sự việc
  • Những công ty nhìn ra và đáp ứng sự việc
  • Những công ty nhìn ra và không đáp ứng sự việc
  • Những công ty không nhận thức được sự việc xảy ra.

Mỗi loại hình công ty phản ánh mức độ thành công của công ty đó trên thị trường một công ty lớn có thể tạo ra sự việc hình thành thị trường riêng cho mình, một số nhỏ hơn hiểu thị trường và tìm cách đáp ứng, những công ty khó lòng phát triển khi không thể nhìn thấy và thay đổi theo thị trường.

Companies - Công ty
Companies – Công ty

Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh

Michael Porter đã nhận diện được hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản, đó là:

  • Lợi thế chi phí
  • Lợi thế khác biệt

Lợi thế cạnh tranh tồn tại khi một công ty có thể mang lại những lợi ích tương tự như các đối thủ của mình nhưng ở mức chi phí thấp hơn (lợi thế chi phí) hoặc mang lại những lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (lợi thế khác biệt)

Competitive Advantage - Lợi thế cạnh tranh
Competitive Advantage – Lợi thế cạnh tranh

Ngày nay lợi thế cạnh trang chỉ mang ý nghĩa tạm thời, công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh từ nhiều nguồn như về tốc độ, sự án toàn, mẫu mã, công nghệ…

Tuy nhiên để thành công, công ty cần tạo ra các nhóm lợi thế cạnh tranh lẫn nhau thông qua một ý tưởng chủ đạo vận hành doanh nghiệp.

Competitors – đối thủ cạnh tranh

Về cái nhìn trước mắt đối thủ cạnh tranh là những kẻ bán hoặc cung cấp dịch vụ giống với công ty của bạn. Tuy nhiên khi công ty phát triển đến ngưỡng nào đó, đối thủ cạnh tranh sẽ bao gồm cả những công ty cung cấp các sản phẩm tượng tự với nhóm khách hàng mục tiêu.

Ví dụ: Đối thủ cạnh tranh của các hãng hàng không ngoài các hãng hàng không khác còn là các ngành vận chuyển khác như tàu hỏa, oto, xe máy….hay đối thủ cạnh tranh của coca-cola còn là các loại đồ uống như trà, cafe, nước…

Consultants – Nhà Tư vấn

Nhà tư vấn là người đưa ra các lời khuyên giúp công ty đánh giá các cơ hội kinh doanh, chiến lược, và chiến thuật phát triển công ty. Nhà tư vấn sẽ cung cấp cho công ty khách hàng cái nhìn từ bên ngoài nhằm điều chỉnh phương hướng kinh doanh của công ty để đạt được sự phát triển hiệu quả so với thị trường.

Consultants - Nhà Tư vấn
Consultants – Nhà Tư vấn

Corporate Branding – Thương hiệu công ty.

Cũng giống như thương hiệu – thương hiệu công ty mang đến ý nghĩa về sự liên tưởng, mang đến sự công kết với khách hàng về dịch vụ và chất lượng sản phẩm.

Yêu cầu của thương hiệu công ty đó là cần phải dại diện cho một điều gì đó có thể là: chất lượng, sự sáng tạo, tính thân thiện…

Thương hiệu công ty gọi là mạnh khi có một hình ảnh tốt với chủ đề, có khẩu hiệu (slogan), logo, màu sắc đặc trưng, và cả tiền dành cho quảng cáo…

Corporate Branding - Thương hiệu công ty.
Corporate Branding – Thương hiệu công ty.

Creativity – Tính sáng tạo

Ngày nay cuộc chiến marketing là việc các công ty tạo ra các chiến dịch sáng tạo và thu hút hơn. Điều này có thể nhận thấy dễ dàng qua các hoạt động truyền thông của Oppo, Bitis – với Sơn tùng MTP, Tiki – với Chipu và các ngôi sao nổi tiếng, và đặc biệt sự bùng nổ của các TVC sáng tạo.

3 cách để tăng tính sáng tạo của công ty:

  • 1. Thuê những người có óc sáng tạo và tạo điều kiện để họ phát huy
  • 2. Kích thích sự sáng tạo của tổ chức bằng các kỹ thuật được thử nhiệm
  • 3. Ký hợp đồng với các công ty truyền thông sáng tạo.

Xem thêm : Những kỹ thuật sáng tạo.

Creativity - Tính sáng tạo
Creativity – Tính sáng tạo

Customer – Khách hàng.

Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào. Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm.Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.

Các hoạt động của công ty bao gồm hiểu khách hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng, và quản lý quan hệ khách hàng hiệu quả.

Customer Needs – Nhu cầu khách hàng

Tư tưởng chủ đạo của tiếp thị đó là ” Tìm ra nhu cầu và đáp ứng nhu cầu ”. Công ty nhận ra nhu cầu bằng các lắng nghe hoặc phòng vấn khách hàng sau đó chuẩn bị đưa ra những sản phẩm thích ứng với nhu cầu đó.

Nhu cầu có thể thay đổi qua thời gian hoặc nhu cầu được phát sinh thông qua một sự kiện có ảnh hưởng mạnh, ví dụ: chung kết u23 tạo ra nhu cầu về áo và cờ tổ quốc, sự kiện 11/9 tạo ra nhu cầu về an ninh….

Customer - Khách hàng.
Customer – Khách hàng.

Customer Orientation – Định hướng khác hàng.

Định hướng khách hàng được hiểu là tập hợp một nhóm các hành động được thực hiện bởi một doanh nghiệp để hỗ trợ nhân viên bán hàng và dịch vụ của mình trong việc xem xét nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các ưu tiên chính của họ.

Chiến lược kinh doanh có vai trò định hướng của khách hàng khi : phát triển một sản phẩm chất lượng được người tiêu dùng đánh giá cao; trả lời kịp thời và tôn trọng các khiếu nại và thắc mắc của người tiêu dùng ; và xử lý nhạy cảm với các vấn đề cộng đồng ….

Tham khảo: http://www.businessdictionary.com/definition/customer-orientation.html

Customer relationship management – Quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

Customer relationship management - Quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
Customer relationship management – Quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

Customer relationship management – chưa được định nghĩa một cách chính xác tuy nhiên một số chuyên gia về marketing cho rằng CRM là việc làm mang tính kỹ thuật nhằm tìm ra nhu cầu của từng khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ.

Trên thực tế hoạt động customer relationship management bao gồm các hoạt động vận hành phần các thiết bị phần cứng, phần mền giúp công ty nắm được chi tiết về khách hàng và phục vụ khách hàng tốt hơn.

Mời bạn đón đọc 80 khái niệm cơ bản trong marketing | phần 2

Viết một bình luận